- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và anh Đàm Quang M"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Vũ Thị T và ông Đàm Quang M.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 141/2022/QĐST - HNGĐ | Khoái Châu, ngày 09 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2022/LHST – HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 giữa:
*/ Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1973; Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn An T, xã A, huyện K, tỉnh H. */ Bị đơn: Ông Đàm Qang M, sinh năm 1966.
Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn An T, xã A, huyện K, tỉnh H.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 - Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/8/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Vũ Thị T và ông Đàm Quang M.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Bà T và ông M đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là chị Đàm Phương A1, sinh ngày 30/01/1996 và A1 Đàm Quang T1, sinh ngày 11/01/2001. Hiện chị Phương A1 và A1 T1 đều đã khôn lớn, trưởng thành, phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần, không còn phụ thuộc vào bố mẹ nên bà T, ông M, đều không đề nghị Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng cA1 tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Bà T và ông M đều không đề nghị Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Bà Vũ Thị T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007844 ngày 06/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên bà T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã A; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | Phạm Thế P |