- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D- Triệu Nguyễn Quốc V, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Thị D và ông Triệu Nguyễn Quốc V
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị D với ông Triệu Nguyễn Quốc V
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Lê Thị D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số nhà A, ấp B, xã C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: Ông Triệu Nguyễn Quốc V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số nhà A, ấp B, xã C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Triệu Nguyễn Quốc V thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà D, ông V không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị D và ông Triệu Nguyễn Quốc V khai có một con chung tên là Triệu Lê Mỹ U, sinh ngày 04/9/2013; bà D và ông V thống nhất sau khi ly hôn, ông V là người trực tiếp nuôi con chung tên Triệu Lê Mỹ U. Ghi nhận việc ông Triệu Nguyễn Quốc V không yêu cầu cấp bà Lê Thị D dưỡng nuôi con chung
Bà Lê Thị D là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Ông V trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà D trong việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà D và ông V khai Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - UBND xã C; (11/12/2012) - Lưu TA. | Hoàng Thị Tuyết |