vanban.org

Quyết định 141/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H xác định có 01 con chung là cháu Phạm Kim N sinh ngày 14/7/2018. Anh chị thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Q và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2021/QĐST-HNGĐM, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1998. * Bị đơn: Anh Phạm Quốc H, sinh năm: 1992. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Phạm Kim N, sinh ngày 14/7/2018. Đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Kim N: Anh Phạm Quốc H, sinh năm: 1992. Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H xác định có 01 con chung là cháu Phạm Kim N sinh ngày 14/7/2018. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh H chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q, anh H thoả thuận thống nhất chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H. Vì lợi ích của con chung, chị Q, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Chị Q có quyền thăm và chăm sóc con chung: không ai được cản trở chị Q thực hiện quyền này. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Quốc H đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013032 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, trả lại chị Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ