- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2021/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 15 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ph Th C, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Đ Đ D, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn Ph Y, xã T Ph, huyện M L, thành phố H N.
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ph Thị C và anh Đ Đ D.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Ph Th C và anh Đ Đ D xác định vợ chồng có 02 con chung là Đ Kh A, sinh ngày 19/8/2013 và Đ Đ T, sinh ngày 13/8/2015.
Giao cả 02 con chung là Đ Kh A, sinh ngày 19/8/2013 và Đ Đ T, sinh ngày 13/8/2015 cho chị Ph Th C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác).
+ Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối với anh D do chị C chưa yêu cầu. Sau khi ly hôn anh D có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị Ph Th C và anh Đ Đ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ph Th C tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020086 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; chị C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã T Ph; - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phƣơng |