vanban.org

Quyết định 141/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 07/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Hoàng Trung D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị T và anh D cùng khai có 01 con chung cháu Hoàng Diệp N sinh ngày: 13/02/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Dương Thị Thủy T - Đỗ Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Hoàng Trung D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2021/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 18 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Kim T, sinh năm: 1991. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 1, phường NL, thành phố ĐH, tỉnh QB. Địa chỉ cần báo: Số 38A đường Phạm Hùng, phường ĐP, thành phố ĐH, tỉnh QB.

- Bị đơn: Anh Hoàng Trung D, sinh năm: 1989. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 1, phường NL, thành phố ĐH, tỉnh QB. Địa chỉ cần báo: Số 38A đường Phạm Hùng, phường ĐP, thành phố ĐH, tỉnh QB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Kim T và anh Hoàng Trung D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị T và anh D cùng khai có 01 con chung cháu Hoàng Diệp N sinh ngày: 13/02/2017.

Chị T, anh D thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Hoàng Diệp N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi kể từ tháng 8/2021.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh chị thỏa thuận nguyên đơn chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ anh D phải nộp 150.000 đồng nhưng chị T đồng ý nộp thay và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0002056 ngày 28/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ