vanban.org

Quyết định 141/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 24/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T có có một con chung là Phạm Hoàng M, sinh ngày 08/10/2016. Chị T, anh T thống nhất thỏa thuận để chị Hoàng Minh T trực tiếp nuôi con Phạm Hoàng M, sinh ngày 08/10/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141 /2020/QĐST-
HNGĐ
B, Ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 154/2020/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Hoàng Minh T, sinh năm 1993; ĐKHKTT: Số 5 ngách 79/6 phố D, Tổ 19, phường Q, quận C, thành phố H. Nơi ở: Số 13 ngách 95 Ngõ 62 phố N, phường Đ, quận B, thành phố H.

- Anh Phạm Anh Tú, sinh năm 1986; ĐKHKTT và nơi ở: Số 72 phố D, phường Q, quận C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 14/6/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận C, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 154/2020/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T có có một con chung là Phạm Hoàng M, sinh ngày 08/10/2016. Chị T, anh T thống nhất thỏa thuận để chị Hoàng Minh T trực tiếp nuôi con Phạm Hoàng M, sinh ngày 08/10/2016. Anh Phạm Anh T tự nguyện đóng góp 3.000.000 đồng/ tháng tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 03/2020 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Phạm Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản vay nợ: Chị Hoàng Minh T và anh Phạm Anh T xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Hoàng Minh T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024328 ngày 13/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ