- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hoàng T và bà Đào Bích L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Tân Phú, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1143/2019/HNST ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng T – sinh năm 1972
Địa chỉ: 111/21/4 đường L, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú
Bị đơn: Bà Đào Bích L – sinh năm 1971
Địa chỉ: 111/21/4 đường L, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hoàng T và bà Đào Bích L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Đào Bích L thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hoàng T và bà Đào Bích L theo Giấy Chứng nhận kết hôn 54 ngày 31/5/1995 của Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 8, TPHCM cấp cho ông T và bà L chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Cả hai có hai con chung là Lê Anh Duy, sinh ngày 05/02/1998 và Lê Quốc Anh, sinh ngày 06/8/2000. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí sơ thẩm là 150.000 đồng do ông T tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông T đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020051 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Hoàn lại cho ông T 150.000 đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND Phường 4, Quận 8, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |