- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 20 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Hồ Tuấn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh S cấp ngày 18 tháng 10 năm 2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T thống nhất xác định có một người con chung tên Hồ Như T1, sinh ngày 26/11/2012. Ông T và bà H thỏa thuận thống nhất giao cháu Hồ Như T1, sinh ngày 26/11/2012 cho ông Hồ Tuấn T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, bà Phạm Thị Cẩm H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Phạm Thị Cẩm H có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Hồ Như T1, sinh ngày 26/11/2012 mà không ai được cản trở. Bà H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồ Như T của ông Hồ Tuấn T.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Cẩm H và ông Hồ Tuấn T thỏa thuận thống nhất bà Phạm Thị Cẩm H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005727 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S, hoàn trả cho bà Phạm Thị Cẩm H số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
Ông Hồ Tuấn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - T ND tỉnh S (P. TNV TH ); - VKSND huyện T; - UBND xã T; - Chi cục TH DS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hoàng |