- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2020/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lý Thị Kim L, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp Ph, xã Phú T, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Triệu N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Trường Th, xã Trường Kh, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Triệu Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/02/2017.
2.2.1. Ông Triệu N thống nhất giao cháu Triệu Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/02/2017 cho bà Lý Thị Kim L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Triệu N không cấp dưỡng nuôi cháu Triệu Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/02/2017 do bà Lý Thị Kim L không yêu cầu.
2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Triệu N có quyền thăm nom cháu Triệu Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/02/2017 không ai được quyền cản trở. Bà Lý Thị Kim L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Triệu N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Triệu Thị Huỳnh Nh, sinh ngày 14/02/2017.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N thống nhất xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lý Thị Kim L và ông Triệu N thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lý Thị Kim L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005970 ngày 14/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lý Thị Kim L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Triệu N không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND xã Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |