- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Tống Thị Bé T và bị đơn anh Danh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Bé T và anh Danh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 09 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 223/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Tống Thị Bé T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện H, tỉnh Bình Định Bị đơn: anh Danh Đ, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp B, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Bé T và anh Danh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị Bé T và anh Danh Đ thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Tống Thị Bé T và anh Danh Đ thống nhất giao cháu Danh Hạo N cho anh Danh Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Danh Đ không yêu cầu chị Tống Thị Bé T cấp dưỡng cho cháu Hạo N. Tiếp tục giao cháu Danh Hạo N, sinh ngày 20 tháng 7 năm 2015 cho anh Danh Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tống Thị Bé T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Tống Thị Bé T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Tống Thị Bé T và anh Danh Đ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, chị Tống Thị Bé T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Tống Thị Bé T phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Tống Thị Bé T đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0003241, ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Tống Thị Bé T được hoàn lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND thị trấn N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Từ Văn Nhứt |