- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 141/2020/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1985
Địa chỉ: khóm T, thị trấn Q, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Mỹ N, sinh ngày 28/7/2009 anh Lê Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Cẩm L thỏa thuận anh Chức tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Văn C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011687 ngày 04 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân nên được trừ qua, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả cho anh Chức tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. VL; - VKSND H.BT; - THA. H BT; - Các đương sự; - UBND xã Tân Lược; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng |