- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!N.B! TỈNH!NINH!BÌNH !!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:141/2019/QĐST-HNGĐ ! | TP Ninh Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số nhà 41, xóm 7, xã Sủ Ngòi, thành phố H. B, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Chị Tạ Thị Lan H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số nhà 146, phố Bình Hòa, phường N. Kh, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật Dân sự. Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh T và chị Tạ Thị Lan H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Giao cho chị Tạ Thị Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 17/9/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Vy A, sinh ngày 17/9/2017 sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Tạ Thị Lan H mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Bảo A và cháu Nguyễn Ngọc Vy A trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thanh T có quyền đi lại thăm nom con chung. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 2.2.Về chia tài sản: Anh Nguyễn Thanh T và chị Tạ Thị Lan H không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001185 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP Ninh Bình; - Chi cục THADS TP Ninh Bình; - UBND phường N. Kh;UBND xã S. Ng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Dương!Thị!Phương! |