- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị NGọc N - Đỗ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Ngọc N và anh Đỗ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141 /2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 27 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Ngọc N, sinh năm 1985;
Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1974;
Cùng cư trú tại: Thôn 3, xã K, huyện T, TP. H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Ngọc N và anh Đỗ Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tạ Thị Ngọc N và anh Đỗ Thanh T có hai con chung là Đỗ Hữu T1, sinh ngày 17/4/2009 và Đỗ Ngọc A sinh ngày 25/8/2012; Giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc A sinh ngày 25/8/2012; anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Hữu T1, sinh ngày 17/4/2009.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị N và anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tạ Thị Ngọc N chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/06752 ngày 21/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - UBND xã Kim Quan; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |