vanban.org

Quyết định 141/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Tưởng Văn H Về con chung: Chị M và anh H có 02 con chung là cháu Tưởng Hoàng L, sinh ngày 17/5/2011và cháu Tưởng Hoàng Gia B, sinh ngày 16/01/2014. Chị M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tưởng Hoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn L + Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2019/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị M, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: Thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Tưởng Văn H, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: Thôn Th, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Tưởng Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 14/10/2010, vì vậy hôn nhân giữa chị M và anh H là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị M và anh H chung sống hòa thuận, hạnh phúc và sinh được 02 con chung; đến năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tin tưởng nhau, anh H nghi chị M có quan hệ bất chính với người khác nên đã đánh đập, sĩ nhục chị M dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng. Chị M và anh H đã sống ly thân nhau từ tháng 8/2018 đến nay; trong thời gian sống ly thân, chị M và anh H không quan tâm, chăm sóc nhau đến nhau. Tòa án tiến hành hòa giải cho các bên về đoàn tụ để xây dựng gia đình và chăm sóc, giáo dục các con, nhưng anh, chị xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị và anh. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị M và anh H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh và chị.

[2] Về con chung: Chị M và anh H có 02 con chung là cháu Tưởng Hoàng L, sinh ngày 17/5/2011 và cháu Tưởng Hoàng Gia B, sinh ngày 16/01/2014. Chị M và anh H thỏa thuận; ly hôn chị M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tưởng Hoàng Gia B; anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tưởng Hoàng L; chị M và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận của chị M và anh H và nguyện vọng của cháu Tưởng Hoàng L là tự nguyện, đảm bảo được sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần cho các con, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản: Chị M và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị M và H thỏa thuận, chị M nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh, chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (25/8/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Tưởng Văn H

- Về con chung: Chị M và anh H có 02 con chung là cháu Tưởng Hoàng L, sinh ngày 17/5/2011và cháu Tưởng Hoàng Gia B, sinh ngày 16/01/2014. Chị M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tưởng Hoàng Gia B; anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tưởng Hoàng L; chị M và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị M và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị M nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng anh đã nộp 300.000 (ban trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001630 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ