- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Hồ Vĩnh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Hồ Vĩnh Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 11/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1974. Cư trú tại: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Hồ Vĩnh Ph, sinh năm 1969. Cư trú tại: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Hồ Vĩnh Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Hồ Vĩnh Ph có 02 con chung là Hồ Hoài N, sinh ngày 29/6/1994 và Hồ Thị Thu Tr, sinh ngày 27/9/1995. Hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành nên muốn ở với ai tùy các con. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002156 ngày 10/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 15.850.000đ (Mười lăm triệu, tám trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã N, huyện N; - Chi Cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Mạnh |