- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hoá | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số141/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, Sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, Sinh năm 1993
Nơi ĐK HKTT: Thôn B, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện nay đang chấp hành án tại đội 42, phân trại số 01 Trại giam C, huyện T, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/10/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, Sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, Sinh năm 1993
Nơi ĐK HKTT: Thôn B, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện nay đang chấp hành án tại đội 42, phân trại số 01 Trại giam C huyện T, tỉnh Thanh Hoá.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn Q đều thống nhất có một con chung là Nguyễn Phúc N, sinh ngày 16/10/2013.
Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phúc N cho đến khi cháu N đủ tuổi thành niên. Anh Q có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị C không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, công nợ : Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/0008013 ngày 11/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị C còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; -UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |