- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Yến N và ông Lê Phước T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2018/QĐST–HNGĐ | B, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2018/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Yến N – sinh năm 1996. Địa chỉ: tổ 10B, Ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Lê Phước T – sinh năm 1991 Địa chỉ: tổ 10B, Ấp Đ, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 51, 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Yến N và ông Lê Phước T thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: không có 3.Về tài sản chung: không có 4.Về nợ chung: Không có. 5.Về án phí HNGĐ: Ông T, bà N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí HNGĐ. Bà N tự nguyện nộp thay ông T số tiền nói trên. Toàn bộ số tiền án phí bà N phải nộp là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 003984 ngày 01/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP.B. Hoàn trả bà N 150.000 đồng. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã H; - VKSND TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Q |