- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp 1, xã L, thị xã L1, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1973 Địa chỉ: ấp 1, xã L, thị xã L1, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Hữu S, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp 1, xã L, thị xã L1, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu K (Giới tính: Nam) sinh ngày 04/02/2001. Anh H chưa yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị T không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có nên không xem xét. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh H cùng thống nhất còn nợ của ông Nguyễn Hữu S 02 chỉ vàng loại 24K loại 98%, anh H đồng ý trả hết số vàng trên cho ông S. Ông Nguyễn Hữu S cũng thống nhất để anh H trả số vàng còn nợ là 02 chỉ vàng loại 24K loại 98%, ông S chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên chưa xem xét. Dành quyền khởi kiện cho ông S đối với anh Nguyễn Thanh H khi có yêu cầu. Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0015507 phiếu lập ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị T được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lư Trường Tây |