- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị L và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Đinh Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:141/2018/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vô ¸n dân sự thụ lý số 158/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn T, xã H T, huyện Đ H, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Đinh V T1, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn T, xã H T, huyện Đ H, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Đinh Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Phạm Mai C sinh ngày 17/02/2006, anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mức 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị L và anh T1 đã tự giải quyết xong không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nhận chịu thay anh T1 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0007704 ngày 06 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng; - UBND xã H T - Chi cục THADS huyện Đông Hưng - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hà Thị Nhung |