vanban.org

Quyết định 141/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C thỏa thuận là anh K được trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng N, sinh ngày 13/8/2007 và Nguyễn Văn L,…

Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C thỏa thuận là anh K đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C thỏa thuận là anh K được trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng N, sinh ngày 13/8/2007 và Nguyễn Văn L,…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2018/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 204/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 01, ấp T, xã L, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Chị Dương Hồng C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 03, ấp N, xã L, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C thỏa thuận là anh K được trực tiếp nuôi Nguyễn Hồng N, sinh ngày 13/8/2007 và Nguyễn Văn L, sinh ngày 12/10/2012; chị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Dương Hồng C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Dương Hồng C thỏa thuận là anh K đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí anh K phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015135 ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy anh Nguyễn Văn K được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ