- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lữ Văn Rỉ - Tài Thị Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Văn R - Sinh năm 1966 - Địa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2017/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lữ Văn R - Sinh năm 1966 - Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Đ,
tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Tài Thị H - Sinh năm 1966 - Hồ khẩu thường trú: Ấp 3, xã B, huyện
Đ, tỉnh Long An. Tạm trú: Ấp 1, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10
tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lữ Văn R - Sinh năm 1966 - Địa
chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An và bà Tài Thị H - Sinh năm 1966 - Hộ
khẩu thường trú: Ấp 3, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An. Tạm trú: Ấp 1, xã B, huyện
Đ, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lữ Văn R và bà Tài Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Con chung tên Lữ Thị Thanh T, sinh ngày 08/8/1992,
Lữ Thị Mai T1, sinh ngày 02/4/1994 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Bà Tài Thị H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lữ Ngọc Như Y, sinh
ngày 08/5/2002 - theo nguyện vọng con chung, hiện con chung đang sống với bà H. Ông Lữ Văn R có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông R được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết vì
lợi ích con chung, ông R và bà H có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và khoản cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Ông Lữ Văn R và bà Tài Thị H mỗi người phải chịu 75.000
đồng án phí ly hôn. Ông Lữ Văn R phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông R đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008075 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông R tự nguyện nộp thay phần án phí của bà H. Chuyển số tiền tạm ứng án phí sang tiền án phí, ông R và bà H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - UBND xã B (để biết); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Triến |