vanban.org

Quyết định 141/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Hôn nhân: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Tr ly hôn với anh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2017/QĐST-HNGĐ.Châu Thành, ngày 26 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: chị Trương Thị Minh Tr, sinh năm: 1992, địa chỉ: Số nhà 68B/4, ấp 4, xã V, huyện Ch, tỉnh Long An.

Bị đơn: anh Huỳnh Văn Ph, sinh năm: 1987, địa chỉ: ấp H, xã P, huyện Ph, tỉnh An Giang, địa chỉ tạm trú: Số nhà 68B/4, ấp 4, xã V, huyện Ch, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Hôn nhân: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph thuận tình ly hôn.

Con chung: chị Trương Thị Minh Tr và anh Huỳnh Văn Ph có 01 con chung tên Huỳnh Minh Th sinh ngày 22/6/2015, hiện nay con do chị Trương Thị Minh Tr nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Trương Thị Minh Tr được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Minh Th. Anh Huỳnh Văn Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng với mức cấp dưỡng là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng), thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Văn Ph được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Các đương sự không có nợ chung.

Án phí: chị Trương Thị Minh Tr chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về yêu cầu ly hôn. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Minh Tr đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007783 ngày 18 tháng 9 năm 2017, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho chị Trương Thị Minh Tr số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Huỳnh Văn Ph phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm do thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ