- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG ---***--- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141 /2017/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thùy T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ 2, thôn Đ, xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Phùng Thị N. Sinh năm: 1978
Địa chỉ: Đường L, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thùy T và bà Phùng Thị N tự nguyện thỏa thuận như sau: Bà Phùng Thị N tự nguyện hỗ trợ cho bà Bùi Thùy T số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) để bà T mua lại xe máy bị mất. Ngày 29/11/2017 bà N hỗ trợ cho bà T 10.000.000 đồng (đã nhận tiền). Số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) còn lại bà N sẽ hỗ trợ cho bà T vào ngày 31/12/2017.
Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ bà Bùi Thùy T tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án DSST đã nộp 1.250.000đ theo biên lai thu số 42 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng. Hoàn số tiền tạm ứng án phí 950.000 đ (Chín trăm năm nghìn đồng y) cho bà T.
Kể từ ngày bên được Thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Đà Nẵng; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - CCTHADS Q. CẩmLệ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ Thẩm Phán Võ Thị Ngọc Dung |