vanban.org

Quyết định 141/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Dương Quốc T, sinh năm 1983; Đỗ Thị Yến T1, sinh năm 1985; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa anh Duong Quốc T và chị Tô Thị Sa L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 141/2017/QĐST-DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng11 năm 2017 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Dương Quốc T, sinh năm 1983;

Đỗ Thị Yến T1, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Tô Thị Sa L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Tô Thị Sa L có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Dương Quốc T và chị Đỗ Thị Yến T1 số tiền mua bán thức ăn là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Thời hạn hoàn trả là khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận anh Dương Quốc T và chị Đỗ Thị Yến T1 không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 100.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Tô Thị Sa L tự nguyện chịu nên phải nộp là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

Anh Dương Quốc T và chị Đỗ Thị Yến T1 tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số ******* ngày **/**/**** của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. Anh T và chị T1 được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ