- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1408/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 24 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1179/2019/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Long G, sinh năm 1990.
2. Bà Lê A , sinh năm 1990.
Địa chỉ: Phường 4, Quận 3, TP.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Ông Nguyễn Long G và bà Lê A có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp
được pháp luật công nhận căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số
01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 16/10/2015.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Long G và bà Lê A đều xác nhận
mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Dù đã nhiều lần hàn
gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không
còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công
nhận sự thuận tình ly hôn.
3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đ sinh 23/10/2015
cho bà Lê A trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 16/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Long G và bà Lê A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đ sinh 23/10/2015 cho
bà Lê A trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Long G được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm
sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp
dụng theo quy định tại các điều 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Long G và bà Lê A phải chịu lệ phí việc
Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014860 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Giang và bà Anh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND P.6 - Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |