- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn A và bà Nguyễn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 1408/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 3, ngày 17 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1270/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2017, giữa: Người yêu cầu: - Ông Nguyễn A, sinh năm 1983.
- Bà Nguyễn B, sinh năm 1988.
Cùng thường trú: Số R đường GH, Phường T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn A và bà Nguyễn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con: Có 01 con chung là Nguyễn C (sinh ngày 04/12/2013).
- Giao con chung Nguyễn C (sinh ngày 04/12/2013) cho ông Nguyễn A trực tiếp giữ nuôi.
- Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bà Nguyễn B được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn A và bà Nguyễn B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0019572 ngày 25/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn A và bà Nguyễn B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; (để biết) - UBND P.T-Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; (để thi hành) - Lưu: HS, VP (Quân). | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |