- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1402/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1065/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2025 về việc “Tranh chấp về yêu cầu xác định cha cho con”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông G, D, sinh năm 1971. Địa chỉ: Căn hộ B, tầng B, lô B, chung cư T, phường A, thành phố T, TP . Hồ Chí Minh.
Người phiên dịch: Ông Lê Tiến T, sinh năm 1979. Địa chỉ: 4 Chung cư M, Đường A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kỳ D1, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn B, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định ông G, D, sinh năm 1971, là cha đẻ của trẻ Trần Bảo B (sinh ngày 16/6/2021; Giấy khai sinh số 43, đăng ký ngày 19/3/2025 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; Kết quả xét nghiệm ADN số 25164.1UG/DNA ngày 10/4/2025) và Trần Bảo M (sinh ngày 16/6/2021; Giấy khai sinh số 45, đăng ký ngày 19/3/2025 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; Kết quả xét nghiệm ADN số 25164.2UG/DNA ngày 10/4/2025).
Trẻ Trần Bảo B (sinh ngày 16/6/2021) và Trần Bảo M (sinh ngày 16/6/2021) nêu trên là con chung của ông G, D, sinh năm 1971 và bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1988.
2.2. Ông G, D và bà Trần Thị Thanh N (hoặc người ủy quyền hợp pháp của ông G, D, bà Trần Thị Thanh N) có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục đính chính khai sinh, đính chính, đăng ký hộ tịch theo quy định.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Vụ án thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Nơi đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án (Đ-Kim Anh), 12. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Danh Đời |