- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1004/2026/TLST-HN ngày 03 tháng 08 năm 2026 về việc “Tranh chấp hủy kết hôn trái pháp luật và xác định mẹ con” giữa :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN NHÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI
Căn cứ Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm
Xét thấy: Ngày 05/08/2026, nguyên đơn là ông Tăng Văn H có đơn xin rút đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và xác định mẹ con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1004/2026/TLST-HN ngày 03 tháng 08 năm 2026 về việc “Tranh chấp hủy kết hôn trái pháp luật và xác định mẹ con” giữa :
- Nguyên đơn: Ông Tăng Văn H; sinh năm 1978; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nhân khẩu thường trú: Số 6 ngách 3/82 T1 H1. Phường Đ, Thành phố H2.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nhân khẩu thường trú: Số 6 ngách 3/82 T1 H1. Phường Đ, Thành phố H2.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị T2; sinh năm 1981. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nhân khẩu thường trú: Số nhà 36 thôn Đ1 K, xã T3 H, tỉnh Đ.
Anh Tăng Văn A; sinh năm 2003. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nhân khẩu thường trú: Số 6 ngách 3/82 T1 H1. Phường Đ, Thành phố H2.
2. Án phí: Ông Tăng Văn H thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP H2; - Viện kiểm sát khu vực 2 – H2; - THA dân sự TP H2; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Phạm Thị Thanh Phương |