- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn M-Nguyễn Thị tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 170/2026/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu V, phường Ô, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số A - Khu V, phường Ô, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông M, bà N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên ông M đồng ý nộp thay cho bà N nên ông M phải chịu 150.000 đồng; khấu trừ tiền tạm ứng án phí ông M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003471 ngày 24/02/2026 ông M được nhận lại 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực II- Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV2; - Phòng THA KVII; - TAND TP.CT; - UBND P. Ô Môn Bình Thủy, nơi cấp GCNKH 363/2003 ngày 19/9/2003 (P. an Thới cũ) - Lưu. | Trần Thị Phương Anh |