- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (T-N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 147/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thùy T, sinh ngày 01/01/1990.
Địa chỉ: ấp G, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh ngày 20/4/1984.
Địa chỉ: ấp G, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Trần Cao Phương A, sinh ngày 31/10/2012 cho anh Trần Văn N được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn (phù hợp theo nguyện vọng của con tên Trần Cao Phương A yêu cầu sống chung với cha).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N tự nguyện không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N không tranh chấp, không khởi kiện nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Cao Thị Thùy T và anh Trần Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Cao Thị Thùy T tự nguyện nộp thay cho anh Trần Văn N nên chị Cao Thị Thùy T chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003507 ngày 03/3/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Cao Thị Thùy T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 13 – Vĩnh Long; - UBND xã Đại An, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hùng Anh |