- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T-Nguyễn Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2026/QĐST - HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2026/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1993; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1997; Căn cước công dân:xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 12/11/2016. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh T1, sinh ngày 12/11/2016.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Kim O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Kim O thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003715 ngày 28/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 1 – Bắc Ninh; - UBND phường Tân An, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phương Thảo |