vanban.org

Quyết định 140/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: Số B đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M – Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - T, D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: : 372/2026/TLST- DS ngày 04/5/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ: Số B đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G –Giám đốc Chi nhánh B

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Chí N - Phó Giám đốc Chi nhánh B

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

- Ông Lương Tiến D, sinh năm 1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Cùng nơi cư trú: Số D, khu phố H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Tiến D và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại của hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 12/08/2024: 340.006.000 đồng; lãi trong hạn: 6.191.000 đồng, lãi quá hạn: 56.000 đồng. Tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/05/2026 là 346.253.000 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ba nghìn đồng). Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong gia đoạn thi hành án. Tiếp tục tính lãi phát sinh trên vốn gốc còn lại của hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 12/08/2024 từ ngày 20/05/2026 đến khi bà Nguyễn Thị T và ông Lương Tiến D trả tất toán nợ cho ngân hàng.

- Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân Hàng TMCP S toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 19/05/2026 là 53.317.707 đồng (Năm mươi ba triệu ba trăm mười bảy nghìn bảy trăm lẻ bảy đồng). Tiếp tục tính lãi của thẻ tín dụng từ ngày 20/05/2026 đến khi bà Nguyễn Thị T trả tất nợ cho Ngân hàng TMCP S.

- Ghi nhận Ngân hàng TMCP S tự nguyện chịu chi phí tố tụng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành:

+ Ông Lương Tiến D là người cao tuổi nên được miễn án phí

+ Bà Nguyễn Thị T phải chịu là 5.661.106 (Năm triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm lẻ sáu) đồng.

+ Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 9.829.427 (Chín triệu tám trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi bảy) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ