vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P thoả thuận ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 140/2024/QĐST – HNGĐ
Anh Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 139/2024/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N – Sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Nguyễn Văn P – Sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P thoả thuận ly hôn.

2. Về nuôi con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

2.1. Về nuôi con chung:

- Giao cháu Nguyễn Thị Trà M – Sinh ngày 28/5/2013 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu My đủ 18 tuổi, trưởng thành.

- Giao cháu Nguyễn Văn N – Sinh ngày 16/01/2007 cho anh Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi, trưởng thành.

2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

- Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị N.

- Anh Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Trà M 2.000.000 đồng/01 tháng, thi hành kể từ tháng 11/2024 đến khi cháu Trà My đủ 18 tuổi, trưởng thành

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

4/ Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007994 ngày 19/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ