- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHị Th và anh N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn Th và bà Khổng Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2024/TLST-HNGĐ ngày 22-10-2024 giữa:
Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1962.
Bà Khổng Thị N, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Bản B, xã V, huyện TY, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn Th và bà Khổng Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Th và bà Khổng Thị N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Phạm Văn Th và bà Khổng Thị N công nhận có 05 con chung là chị Phạm Thị Thúy (sinh năm 1985), chị Phạm Thị Thùy (sinh năm 1987), chị Phạm Thị Thuần (sinh năm 1989), anh Phạm Ngọc Thời (sinh năm 1992), anh Phạm Ngọc Nho (sinh năm 1995). Các con chung đã đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Văn Th và bà Khổng Thị N công nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Phạm Văn Th nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái theo biên lai số AA/2024/0000550 ngày 22-10-2024. Ông Thẩn được trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Yên Bái; - THADS huyện TY; - VKSND huyện TY; - UBND xã V; - LHSVA, KT, tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Duy |