vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc Á và anh Trần Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận cháu Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 13/11/2023 là con chung của chị Lê Thị Ngọc Á và anh Trần Tuấn A. Chị Lê Thị Ngọc Á trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lê Bảo Ngọc. Anh Trần Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc Á và anh Trần Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140 /2024/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc Á , sinh năm 1995

Địa chỉ: thôn S, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn 4, xã Hoằng Tr, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc Á và anh Trần Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận cháu Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 13/11/2023 là con chung của chị Lê Thị Ngọc Á và anh Trần Tuấn A. Chị Lê Thị Ngọc Á trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lê Bảo Ngọc. Anh Trần Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Á là 1.000.000đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi cháu Trần Lê Bảo Ngọc đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh Trần Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Á và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Nếu anh Trần Tuấn A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Á có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Tuấn A.

Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc Á tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay anh Trần Tuấn A150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003969, ngày 22/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Chị Á đã nộp đủ án phí).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 , 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ