vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; CCTHADS huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2024/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 284/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1983; địa chỉ: Cụm X, xã LH, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Cụm X, xã LH, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 21/8/2012; cháu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 12/7/2014 và cháu Nguyễn Yến N1, sinh ngày 22/9/2020. Anh Phúc và chị Ngọc thống nhất thoả thuận giao cháu Nam cho anh Phúc nuôi, giao cháu Long và cháu Nhi cho chị Ngọc nuôi cho đến khi cháu L, cháu N và cháu N1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phúc và chị Ngọc cho đến khi anh Phúc và chị Ngọc có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Anh Nguyễn Văn P và chị Nguyễn Thị N xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010492 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Văn P được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ