vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn Q. 2.

VKSND huy n Châu Thành; Chi c c THADS huy n Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Dung- Nguyễn Văn Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 15 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN TÌNH Y H N

VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 507/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2024;

XÉT TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. V con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 14/06/2013. Khi ly hôn, chị D là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận chị D không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. V tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. V nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.5. V án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000752 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị D được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ