vanban.org

Quyết định 140/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Lê

Thị Phượng H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Lê
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ
CP, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2024/TLST-HNGĐ

ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Tổ

29, khóm 6, phường CP A, thành phố Đ, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Phượng H, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: số 24, ấp

Khánh K1, xã K, huyện CP, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

05 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành T và chị Lê

Thị Phượng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Phượng H

thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ 145, ngày đăng ký 05/9/2022 do Ủy ban

nhân dân xã K, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho anh Nguyễn Thành T và chị Lê

Thị Phượng H không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Lê Thị Phượng H

thống nhất vợ chồng có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lê Thành K1, sinh ngày

22/7/2022. Hiện cháu K1 đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu K1, anh T đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu K1 với số tiền 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ ngày 01/4/2024 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động được.

Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung: Anh T có quyền và

nghĩa vụ thăm nom con chung.

Người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các thành viên trong gia đình

không được cản trở người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung.

Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố

định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị H thống nhất không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện chịu toàn bộ án phí

hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm luôn phần án phí sơ thẩm của chị H phải chịu) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005350 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP nên anh T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ