- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ E TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố E, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 261/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh ngày 13/8/1999. Địa chỉ cư trú: Khóm A, phường W, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phạm S, sinh ngày 07/5/1997. Đ ịa chỉ cư trú: Khóm D, phường F, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn H, sinh ngày 01/5/2019 (cháu H đang sống cùng chị Q). Anh Phạm S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được. Chị Nguyễn Thị Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phạm S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm S thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Q phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001773, ngày 20/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố E. Chị Nguyễn Thị Q được nhận lại 225.000đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Anh Phạm S phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng. Vậy anh Phạm S phải chịu tổng cộng 225.000đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. E; - UBND phường F; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |