- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Số: 140/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2023/TLST – HNGĐ,
ngày 21/3/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1979
Trú tại: Số 828/2/27 Bình G, phường 10, thành phố Vũng Tàu.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1980 Trú tại: Số 14 ngách 298/20 Ngọc L, phường Ngọc L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T, sinh
năm 1979 và chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1980
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh T chị H có 02 con chung là Nguyễn Trí D,
sinh ngày 18/3/2007 và Nguyễn Tường C, sinh ngày 21/12/2009. Hiện cả hai cháu đang ở với chị H. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Trí D và Nguyễn Tường C cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với Anh T cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác thay thế.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải
quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Quang T thỏa thuận chịu cả 150.000
đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo BL số AA/2020/0065716 ngày 14/3/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng.
3/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận Long Biên;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận Long Biên;
- UBND phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, tp Hà Nội (Số 39, Quyển số I/2006);
- Các đương sự;
Nguyễn Thị Phương Huyền
- Lưu HS;