- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAO THỊ NG - LÊ VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ng và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2022/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ng – Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường N, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường N, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ng và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ng và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Ng và anh T thống nhất có 02 con chung là: Lê Minh Q1 – Sinh ngày: 09/6/2007 Lê Thục Q2 – Sinh ngày 16/04/2011 Nay ly hôn, giao cả hai cháu Q1 và Q2 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Do hiện tại anh T không có thu nhập ổn định nên tạm thời chị Ng không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị Ng không được cản trở.
- Về tài sản: Chị Ng và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ng thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0012322 ngày 25/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. Chị Ng được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND phường Ninh Hải, thị xã Nghi Sơn (Số 38/2006); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |