- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H và chị Lê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 140/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngọc Lặc, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đức H - Sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị B - Sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H và chị Lê Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Trần Đức H và chị Lê Thị B có hai con chung là Trần Thị Lê - Sinh ngày 01/7/1996 và Trần Minh Đ, sinh ngày 12/7/2002. Hiện nay, cả hai cháu Trần Thị L và Trần Minh Đ đã trưởng thành, khỏe mạnh bình thường, tự lao động nuôi sống bản thân nên anh Hạnh và chị Bình không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về phần tài sản: Anh Trần Đức H và chị Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
* Về án phí: Anh Trần Đức H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Hạnh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000343 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Anh Trần Đức H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - UBND xã Lam Sơn; - Chi cục THADS Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |