vanban.org

Quyết định 140/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T thuận tình ly hôn. Quan h hôn nhân giữa chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quy t định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huyền M tranh chấp ly hôn với Phan Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2022/QĐST - HNGĐChợ Lách, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền M, sinh năm 1992

Nơi cư trú: Số 207/01 thôn TX1, xã XT, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Phan Thành T, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Số 67/78 ấp PH, xã VB huy n C tỉnh n Tre

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T thuận tình ly hôn. Quan h hôn nhân giữa chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quy t định công nhận thuận tình ly hôn.

Chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T không yêu cầu giải quy t nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Huyền M được trực ti p nuôi con chung tên Phan Quốc T, sinh ngày 21/10/2016. Chị Trần Thị Huyền M không yêu cầu anh Phan Thành T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực ti p nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quy t định vi c thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như vi c cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T trình bày không có nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Huyền M và anh Phan Thành T trình bày không có nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Huyền M tự nguy n nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001631 ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng phải hoàn trả lại cho chị Trần Thị Huyền M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ