- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn H xin ly hôn bà Nguyễn Thị Th T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Th T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:140/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Ông Trần Văn H, sinh năm 1969
Địa chỉ: 307 Trường Chinh, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện C, Khánh Hòa.
- Bà Nguyễn Thị Th T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 307 Trường Chinh, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện C, Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Th T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Th T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần H A - sinh ngày 22/6/2015. Ông Trần Văn H tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Con chung Trần Thị Ph T - sinh ngày 27/3/1996 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Th T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng cho con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009439 ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông H đã nộp đủ tiền án phí.
Quy định: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Th T có đơn yêu cầu thi hành án nếu hàng tháng ông Trần Văn H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND thị trấn Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Nguyễn Thị Thu Hằng |