- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đặng Thị Đ và Võ Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2022/QĐST-DS | A, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Đ, sinh năm: 1960
Địa chỉ: Số 01 P, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Ông Võ Ngọc S, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số 128 H1, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Phan Thị H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số 128 H1, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định hiện nay vợ chồng ông Võ Ngọc S và bà Phan Thị H còn nợ bà Đặng Thị Đ tiền vay gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đ về việc không yêu cầu tính lãi chậm trả trong thời gian qua.
Về thời hạn thanh toán: Vợ chồng ông Võ Ngọc S và bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đ số tiền vay là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) trả liên tục trong thời gian 04 tháng, mỗi tháng trả 10.000.000đ (mười triệu đồng), trả vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thời điểm từ tháng 01/2023 cho đến khi hết nợ.
Đến thời hạn trả nợ mà vợ chồng ông Võ Ngọc S và bà Phan Thị H không trả tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền cho bà Đ như thỏa thuận thì phải trả toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm.
Kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu ông S - bà H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Vợ chồng ông Võ Ngọc S và bà Phan Thị H tự nguyện chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |