vanban.org

Quyết định 140/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Số 266-268, đường N, phường V, quận F, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2022/QĐST-DSTP.T, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

280/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: Số 266-268, đường N, phường V, quận F, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện cho Ngân hàng T: Bà Nguyễn Thị Kim N – Phó Giám đốc

Ngân hàng T, theo văn bản ủy quyền số: 23/2021/GUQ-CNTV, ngày 29/12/2021 của

giám đốc Ngân hàng T – Chi nhánh Trà Vinh và văn bản ủy quyền số:

3161/2021/QĐ-PL, ngày 27/12/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng T. Địa chỉ chi

nhánh: Số 555 N, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hồ Bảo T – Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng

T – Chi nhánh Trà Vinh, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số

54/2022/GUQ-CNTV, ngày 25/10/2022).

Địa chỉ: Số 555 N, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Bảo T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng T với bị

đơn bà Nguyễn Thị C thống nhất:

Bà Nguyễn Thị C còn nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T. Người đại diện

cho Ngân hàng T: Bà Nguyễn Thị Kim N, Phó giám đốc Ngân hàng T – Chi nhánh Trà Vinh tổng số tiền 28.746.998 đồng (trong đó gốc là 22.196.378 đồng, lãi quá hạn là 6.550.620 đồng) lãi tính đến ngày 10/11/2022.

Kể từ ngày 11/11/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn

phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 03/02/2016.

Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 718.675 đồng, bà Nguyễn Thị C tự nguyện

chịu toàn bộ nên bà Nguyễn Thị C phải nộp số tiền 718.675 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự. Ngân hàng T. Người đại diện cho ngân hàng T: Bà Nguyễn Thị Kim N, Phó giám đốc ngân hàng T – Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí nên được nhận lại 637.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011893, ngày 11/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ