- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTMC - NVH"
- Tòa quyết gì? Công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ta ̣i Tòa án giữa các bên hòa giải là chị NTMC và anh NVH.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 140/2021/QĐHG-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết đi ̣nh: Nguyễn Thi ̣ Minh Phương
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả h òa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 12 năm 2021, về viê ̣c các bên thỏa thuận được với nhau về g iải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn giữa:
Các bên yêu cầu công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ta ̣i Tòa án là:
- Chị NTMC; sinh năm 1974; nơi cư trú : Số 14 A, phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng.
- Anh NVH; sinh năm 1968; nơi cư trú : Số 14 A, phườ ng B, quâ ̣n C, Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhâ ̣n kế t quả hòa giải ta ̣i Tòa án cùng tài liê ̣u kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhâ ̣n được Biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ta ̣i Tòa án giữa các bên hòa giải là chị NTMC và anh NVH.
2. Công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ta ̣i Tòa án của các bên cu ̣ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTMC và anh NVH tự nguyê ̣n chung sống vớ i nhau như vợ chồng từ năm 1992, sau đó anh chi ̣ có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng ngày 21 tháng 11 năm 2007. Thờ i gian đầu anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc và c ó với nhau hai con chung. Đến năm 2020 anh chi ̣ bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống. Hiện nay vợ chồng sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị NTMC và anh NVH thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là D, sinh ngày 01/6/1993 và E, sinh ngày 28/10/2007. Hai bên thỏa thuận, thống nhất anh NVH là người trực tiếp nuôi dưỡng con E. Thời hạn nuôi con cho đến khi con trưở ng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con D đa ̃ trưở ng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phườ ng B; - Chị NTMC; - Anh NVH; - Lưu: Hồ sơ vu ̣ viê ̣c, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phương |