- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA ÔNG HUỲNH KIM K VỚI BÀ NGUYỄN THỊ LIỄU K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02
năm 2020 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Kim K- sinh năm: 1975
Thường trú: F17, đường C3, khu phố 4, phường N, Quận 12, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: số 66I/16/1 C, phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu K1- sinh năm: 1975
Thường trú: 313 đường L, khu phố 5, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều
71, Điều 72, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Kim K- sinh năm: 1975
Thường trú: F17, đường C3, khu phố 4, phường N, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Địa chỉ liên hệ: số 66I/16/1 C, phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
-
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu K1- sinh năm: 1975
Thường trú: 313 đường L, khu phố 5, phường A, Quận 2, Thành phố Hồ Chí
Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kim K và bà Nguyễn Thị Liễu K1 thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Huỳnh Kim K và bà Nguyễn Thị Liễu K1 có 01 con
chung tên Huỳnh Nguyễn Phước L(giới tính nam, sinh ngày 29/3/2005). Ông K và bà K1 thống nhất giao con chung tên Phước L cho bà K1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi con chung từ ngày 10/3/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi là 216.000.000đồng (hai trăm mười sáu triệu đồng); thực hiện cấp dưỡng nuôi con 02 lần, lần thứ nhất vào ngày 10/3/2020 ông K đã giao cho bà K1 là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), lần thứ 2 vào lúc 09 giờ ngày 01/6/2020 ông K giao hết số tiền còn lại là 116.000.000đ (một trăm mười sáu triệu đồng) cho bà K1. Ông K đã giao đủ tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con là 216.000.000đồng (hai trăm mười sáu triệu đồng) cho bà K1 và bà K1 đã nhận đủ.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi
con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
2.3 Về tài sản chung: Ông Huỳnh Kim K và bà Nguyễn Thị Liễu K1 tự khai
không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4 Về nợ chung: Ông Huỳnh Kim K và bà Nguyễn Thị Liễu K1 tự khai không
có.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) do ông Huỳnh Kim K tự nguyện nộp; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm nghìn đồng) ông Huỳnh Kim K phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Huỳnh Kim K đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027319 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 TP. Hồ Chí Minh. Ông K đã nộp đủ tiền án phí.
4. Giấy Chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/01/2003 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.2; - CCTHADS Q.2; - Ủy ban nhân dân phường B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lưu Hải Quỳnh Anh |