vanban.org

Quyết định 140/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Vi Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Vi Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Tr - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Vi Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2020/QĐST-HNGĐM, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Anh Vi Văn Th, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn x, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Vi Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Vi Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- 1 -

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị Tr và anh Th nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 01/2016 do Ủ y ban nhân dânxã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngày29/02/2016 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Vi Hà M, sinh ngày 16/02/2017 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vi Văn Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị Tr và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hà nh á n, yêu cầ u thi hà nh á n, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n theo qui đị nh tạ i cá c Điề u6,7 và Điều 9 Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u30 Luậ t thi hà nh á n dân sư.̣

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiề n án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạ m ứ ng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Tr đã nộ p tạ i Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0000338 ngày 20/7/2020. Trả lại chị Tr số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ