- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Duy Đ xin ly hôn chị Đặng Thị Yến N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy Đ và chị Đặng Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST - HNGĐ | Nông Cống, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Duy Đ, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn Minh Sơn, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Đặng Thị Yến N, sinh năm 2001
Địa chỉ: Thôn Minh Sơn, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy Đ và chị Đặng Thị Yến N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Duy Đ và chị Đặng Thị Yến N.
2.2. Con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự. Giao cháu Trịnh Hà V, sinh ngày 01/7/2019 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Yến N cấp dưỡng nuôi con hằng tháng là 2.000.000đ, kể từ tháng 8/2020 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.
Chị Yến N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền khởi kiện thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Anh Đ và chị Yến N không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Trịnh Duy Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2019/0002170 ngày 22/7/2020. Trả lại cho anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Yến N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Ủy ban nhân dân xã Vạn Thắng; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Đã Ký Võ Kỳ Anh |